Khách quý đến thăm

2 khách và 0 thành viên

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Công Định Chào mừng các Thầy,Cô đến với Website của Trần Công Định - Nga Sơn - Thanh Hóa!

    WEBSITE HỮU ÍCH

    • TÌM KIẾM VỚI GOOGLE


      THƯ GIẢN


      LIÊN HỆ VỚI QUẢN TRỊ

      ( Trần Công Định 0918052398 )

Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    7a9f2117dbd33c8d65c2_1.jpg 6c84732789e36ebd37f2.jpg 69613689_460917164755280_6504167132962488320_n.jpg 69530127_686470545184679_3477683952133603328_n_1.jpg 69502113_3029181920457178_6033442471122305024_n.jpg Con_bao_Ramasun.jpg Bai_thuoc_tri_tieu_duong.jpg Bai_thuoc_tri_tieu_duong.jpg Canh_dong_mau_lon.jpg Canh_dong_mau_lon.jpg Clip_image_Vach_ke_duong.jpg 450_cau_hoi_dap_ve_LGTDB.jpg 450_cau_hoi_dap_ve_LGTDB.jpg TT_CK_bien_dao_hay.jpg Hoi_CTNXP_Hau_Loc.jpg Bh_mua_he_xanh_2014.jpg Bh_mua_he_xanh_2014.jpg Khat_vong_tuoi_tre.jpg Bai_ca_TNXP_di_mo_duong.jpg Ky_niem_moi_tinh_dau_TNXP.jpg

    Sắp xếp dữ liệu

    Luật Giáo dục năm 2005

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Tham khảo
    Người gửi: Trần Công Định
    Ngày gửi: 08h:50' 13-04-2009
    Dung lượng: 237.0 KB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người
    Quốc hội
    Luật số: 38/2005/QH11
     
    Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
    Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
    
    
    Quốc Hội
    Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
    Khóa XI, kỳ họp thứ 7
    (Từ ngày 05 tháng 5 đến ngày 14 tháng 6 năm 2005)

    Luật Giáo Dục
     
    Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
    Luật này quy định về giáo dục.
    Chương I
    Những Quy Định Chung
    Ðiều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Luật giáo dục quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân; tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.
    Ðiều 2. Mục tiêu giáo dục
    Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
    Ðiều 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục
    1. Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.
    2. Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
    Ðiều 4. Hệ thống giáo dục quốc dân
    1. Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
    2. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
    a) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;
    b) Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;
    c) Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;
    d) Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
    Ðiều 5. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục
    1. Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học.
    2. Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.
    Ðiều 6. Chương trình giáo dục
    1. Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo.
    2. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất; kế thừa giữa các cấp học, các trình độ đào tạo và tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
    3. Yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa ở giáo dục phổ thông, giáo trình và tài liệu giảng dạy ở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.
    4. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo năm học hoặc theo hình thức tích luỹ tín chỉ đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
    Kết quả học
     
    Gửi ý kiến